Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Chủ nhật - 15/03/2020 14:29 442 0
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 22, đường Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
- Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Thẩm định và cấp GCN đủ điều kiện buôn bán phân bón
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra điều kiện buôn bán phân bón tại tổ chức, cá nhân và lập biên bản kiểm tra theo
Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ
và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân biết tiếp tục hoàn thiện.
Trường hợp tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón không đáp ứng điều kiện,
phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp kết quả kiểm tra
đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo
Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phân hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ số gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo
Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
b) Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn
về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông
học, hóa học, sinh học của người trực tiếp buôn bán phân bón.
4. Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, không tính thời gian khắc phục nếu có của tổ chức, cá nhân).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và BVTV
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: GCN đủ điều kiện BBPB.
8. Phí: 500.000 đồng áp dụng theo Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài Chính.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 08: Đơn đề nghị cấp GCN đủ điều kiện buôn bán phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:
a) Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;
b) Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;
c) Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các
chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất,
nông học, hóa học, sinh học.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 42 Luật Trồng trọt năm 2018;
- Điều 4, Điều 13, Điều 15, Điều 17, Điều 26 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quân lý phân bón;
- Điều 2 Thông tư số 14/2018-TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài Chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/TT-BTC neav 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.

 

Nguồn tin: Theo Quyết định 683/QĐ-UBND ngày 12/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây