Công nhận làng nghề truyền thống

Thứ năm - 13/06/2019 23:12 54 0
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập hồ sơ đề nghị xét công nhận làng nghề truyền thống theo tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP trình UBND cấp tỉnh xét công nhận.
Bước 2: y ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn) để giải quyết.
Bước 3: Trong thời hạn 22,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT chuẩn bị hồ sơ, triệu tập Hội đồng thẩm định, đi thẩm định và hoàn tất hồ sơ đề nghị công nhận trình UBND tỉnh ra quyết định công nhận gửi về Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
Bước 4: Trong thời hạn 6 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống, UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận làng nghề truyền thống và gửi về Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ:
+ Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ:
- Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống;
- Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống;
- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn;
- Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất;
- Văn bản bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày tiến nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan quyết định thủ tục hành chính: UBND tỉnh
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
4. Tên thủ tục: Bố trí ổn định dân cư ngoài tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi tổ chức họp dân, bình xét và lập danh sách các hộ dân có đơn tham gia dự án, phương án bố trí dân cư.
* Bước 2: y ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi
* Bước 3: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của y ban nhân dân cấp xã nơi đi, y ban nhân dân cấp huyện nơi đi tổ chức thẩm định hồ sơ và gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn) để giải quyết.
* Bước 4: Trong vòng 10 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra, thực hiện và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án và gửi quyết định đến UBND cấp tỉnh nơi đến.
* Bước 5: UBND cấp tỉnh nơi đến trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp tỉnh nơi đi, căn cứ vào kế hoạch bố trí, ổn định dân cư hàng năm của tỉnh, tổ chức thẩm tra địa bàn nhận dân, xem xét, ban hành quyết định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ:
+ Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ UBND cấp xã gửi UBND huyện nơi đi:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (Ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT);
Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (Ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư s19/2015/TT-BNNPTNT);
Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư (Ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư s 19/2015/TT-BNNPTNT);
Tờ trình của y ban nhân dân cấp xã.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Hồ sơ UBND cấp huyện nơi đi gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư s 19/2015/TT-BNNPTNT
Tờ trình của UBND cấp huyện
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Hồ sơ UBND tỉnh nơi đi gửi UBND cấp tỉnh nơi đến
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư
Công văn đề nghị UBND tỉnh nơi đến phối hợp và ra quyết định tiếp nhận bố t, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 70 ngày làm việc kể từ ngày tiến nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan quyết định thủ tục hành chính: UBND tỉnh
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư (ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư s 19/2015/TT-BNNPTNT)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

tải biểu mẫu tại đây

Nguồn tin: Theo Quyết định 1442/QĐ-UBND ngày 11/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây