Xác nhận bảng kê lâm sản

Thứ bảy - 15/06/2019 13:11 576 0

a) Trình tự thực hiện:
Bước 1.  Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 01 bộ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh xác nhận bảng kê lâm sản hoặc thông báo bằng văn bản đối với trường hợp không xác nhận và nêu rõ lý do.
Bước 3. Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh sở tại thông báo cho chủ lâm sản.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh tiến hành xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản; trường hợp phức tạp, việc xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản được thực hiện không quá 05 ngày làm việc.
Bước 4. Kết thúc xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh  lập biên bản kiểm tra lâm sản theo Mẫu số 05 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT.
Bước 5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc xác minh, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh xác nhận bảng kê lâm sản.
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân hoặc thông báo bằng văn bản đối với trường hợp không xác nhận và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Địa chỉ: 22 Trần Hưng Đạo - TP Đông Hà - Quảng Trị
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Bản chính bảng kê lâm sản theo Mu s 01, Mu số 02, Mu số 03 hoặc Mu số 04 kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 về quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản;
- Hồ sơ nguồn gốc lâm sản;
- Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
c) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan giải quyết Thủ tục hành chính: Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận bảng kê lâm sản
g) Phí, lệ phí (nếu có): không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mu s 01, Mu số 02, Mu số 03 hoặc Mu số 04 kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 về quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.
- Thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.
- Động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên hoặc gây nuôi trong nước; động vật rừng, sản phẩm của động vật rừng nhập khẩu thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản.

MẪu phụ lục

Nguồn tin: Theo Quyết định 1442/QĐ-UBND ngày 11/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tra cứu văn bản
Thăm dò ý kiến

Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về thái độ phục vụ của công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập70
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm69
  • Hôm nay3,832
  • Tháng hiện tại153,700
  • Tổng lượt truy cập6,211,638
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây