Khai thác và tận dụng, tận thu lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ

Thứ năm - 06/12/2018 13:22 133 0
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chủ rừng tự xác minh, lập bảng kê lâm sản khai thác, tận dụng, tận thu nêu rõ khối lượng, chủng loại lâm sản và địa danh khai thác, tận dụng, tận thu; gửi trực tiếp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cấp phép khai thác và theo dõi, giám sát trong quá trình thực hiện
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm Lâm kiểm tra hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, hướng dẫn cho chủ rừng biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu, viết giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.
Bước 3. Chi cục Kiểm Lâm thẩm tra hiện trường (nếu thấy cần thiết)
Bước 4. Sở Nông nghiệp và PTNT cấp phép khai thác cho chủ rừng.
b) Cách thức thực hiện:
 Chủ rừng nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT.
 Địa chỉ: Số 270 Hùng Vương, Đông Hà, Quảng Trị
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác;
- Bảng kê lâm sản khai thác.
 * Số lượng hồ sơ: 01 bộ 
d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Kiểm Lâm
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: cấp phép khai thác
i) Lệ phí: không
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (phụ lục 3, Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT)
- Bảng kê lâm sản khai thác (phụ lục 2, Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT)
l) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Nghị định số160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Quyết định số17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.    
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về khai thác chính, tận dụng, tận thu lâm sản.

Mẫu phụ lục 2,3

Nguồn tin: Theo Quyết định 2506/QĐ-SNN ngày 14/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây