Đăng ký cấp mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II và động vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục II, III CITES

Thứ bảy - 15/06/2019 22:50 79 0
a) Trình tự thực hiện:
*Quy trình : 05 ngày
Bước 1. Tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp của cơ sở nuôi, trồng gửi trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở nuôi, trồng để hoàn thiện.
Bước 2. Trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm xử lý, thẩm định hồ sơ và dự thảo cấp mã số cơ sở nuôi, trồng.
Bước 3. Trong thời hạn 01 làm việc, Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên Chi cục Kiểm lâm chuyển hồ sơ và dự thảo cấp mã số đã được ký nháy của Lãnh đạo Phòng đến Lãnh đạo Chi cục; Lãnh đạo Chi cục ký phê duyệt cấp mã số và chuyển về Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên.
Bước 4. Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm Quảng Trị trả kết quả TTHC về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả TTHC cho tổ chức, cá nhân.
*Quy trình : 30 ngày
Bước 1. Tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp của cơ sở nuôi, trồng gửi trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở nuôi, trồng để hoàn thiện.
Bước 2. Trong thời hạn 22,5 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm xử lý, thẩm định hồ sơ và dự thảo cấp mã số cơ sở nuôi, trồng.
Bước 3. Trong thời hạn 02 làm việc, Phòng Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên Chi cục Kiểm lâm chuyển hồ sơ và dự thảo cấp mã số đã được ký nháy của Lãnh đạo Phòng đến Lãnh đạo Chi cục; Lãnh đạo Chi cục ký phê duyệt cấp mã số và chuyển về Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên.
Bước 4: Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm Quảng Trị trả kết quả TTHC về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả TTHC cho tổ chức, cá nhân.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng:
+ Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP;
+ Bản chính phương án nuôi theo Mẫu số 06, phương án trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Kiểm lâm
f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g) Phí, lệ phí: Không
h) Mẫu đơn, tờ khai:
- Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP;
- Phương án nuôi theo Mẫu số 06, phương án trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP.
- Nội dung mã số theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp mã số cơ sở nuôi, trồng.
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
m)Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Tải biểu mẫu tại đây

Nguồn tin: Theo Quyết định 1442/QĐ-UBND ngày 11/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây