Thực trạng sản xuất, chất lượng, và tiềm năng cây hồ tiêu Quảng Trị

Thứ ba - 07/06/2016 15:05
Thực hiện công tác quản lý Vệ sinh an toàn nông sản trên lĩnh vực Trồng trọt-Bảo vệ thực vật theo “chuỗi “ từ sản xuất đến tiêu thụ trên thị trường.
Ngoài quản lý sản xuất rau-quả, năm 2015 trước những  vấn đề “nóng” về chất lượng nông sản theo yêu cầu ngày càng cao của  người tiêu dùng và nhu cầu xuất khẩu ra thị trường thế giới vốn đòi hỏi chất lượng cao và nhất là dư lượng thuốc BVTV độc hại trong sản phẩm đang đặt ra. Chi cục Bảo vệ thực vật xây dựng chương trình hành động quản lý 3 cây nhạy cảm: Rau-quả, Hồ tiêu, Cà phê để tiến hành điều tra định kỳ, thu thập số liệu đối với vườn-vùng sản xuất trọng điểm, lấy mẫu nông sản để phân tích dư lượng một số loại thuốc BVTV độc hại để đề ra giải pháp quản lý đối với người sản xuất, người kinh doanh thuốc BVTV, người sử dụng thuốc BVTV... tham mưu cho các cấp quản lý, chỉ đạo  sản xuất có hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất, sản lượng  đi đối với chất lượng nông sản, bảo vệ sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinh thái.
Kết quả quản lý chất lượng về sản phẩm Cây hồ tiêu năm 2015 (sau vụ thu hoạch 6/2015):
- Diện tích cây Hồ tiêu: 2.274Ha, trong đó Vườn kinh doanh 1.800ha, còn lại là vườn kiến thiết cơ bản.
- Năng suất-sản lượng sản phẩm hồ tiêu năm 2015: NSBQ:12ta./Ha, sản lượng  khoảng 21.600 tấn.
- Chất lượng về nguồn giống: Tiêu Vĩnh Linh lá nhỏ được trồng chủ yếu tại các vùng tiêu trong tỉnh và một số vùng trọng điểm trong nước. Chất lượng hàng hóa (hạt) có giá trị cao hơn 1,2-1,5 lần so với giống tiêu khác. Giá bán hiện nay 200.000-220.000đ/kg tiêu đen khô, tiêu vùng khác 195-200.000đ cùng loại.
1.      Tình hình áp dụng các biện pháp canh tác:
 
TT Tình hình canh tác Số hộ có sử dụng ( %) Lượng, loại Giai đoạn
1 Phân bón:
+ Hữu cơ
+ Vô cơ
+ Chế phẩm phun qua lá
 
 
100
90
 
5-40Kg/choái
0.2-1kg/choái
1 lần Trước ra hoa
 
Sau thu hoạch và  trước ra hoa
2 Nước tưới
+ Dùng cho vườn mới trồng;
+ Dùng cho vườn KD
 
57.75
 
0
 
Đủ ẩm
 
Tháng 5-7
3 Nhân giống:
Tự nhân giống:
(trong đó sử dụng hom lươn)
Mua giống
 
55.5
35.0
 
44.5
 
Dùng bầu
Trồng dâm hom
 
Tháng 7,8
 
 
Tháng 9-10
4 Tỉa choái, tạo tán 77.75 1-2 lần/năm Tháng 7-8
5 Nhận biết về dịch hại 100 Biết được loại dịch hại chính  
6 Sử dụng thuốc BVTV 67 Bón, tứoi gốc 1 lần, phun thân lá 1 lần Đầu và cuối mùa mưa
 
2.    Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây Hồ tiêu:
 Trên Hồ tiêu có các đối tượng chủ yếu gây hại: Bệnh chết nhanh do thối gốc, do nấm Phytopthora, Bệnh chết chậm do tuyến trùng hại rễ, rệp sáp, sâu đục hại thân cành. Các hộ đã sử dụng các loại thuốc: Ridomil Gold, Tervigo, Funguran-OH, Marshal, phân bón sinh học chức năng SH1...để phòng trừ BQ bón –tưới rễ 1 lần, phun lá 1 lần.
 
3.      Kết quả phân tích mẫu hạt khô về dư lượng thuốc BVTV quan tâm:
TT Số mẫu hạt tiêu khô phân tích Dư lượng hoạt chất Carbendazim Dư lượng hoạt chất Carbofuran Dư lượng hoạt chất Metalaxyl
1 Mẩu số 1 Không phát hiện Không phát hiện Không phát hiện
2 Mãu số 2 Không phát hiện Không phát hiện Không phát hiện
3 Mẫu số 3 Không phát hiện Không phát hiện Không phát hiện
 
4.      Mốt số Nhận xét và Thảo luận qua kết quả quản lý chất lượng về Hồ tiêu trên địa bàn tỉnh năm 2015 dưới góc độ trồng trọt –bảo vệ thực vật:
a)      Về biện pháp canh tác:  Phần lớn diện tích trồng Hồ tiêu được bón phân hữu cơ, tuy nhiên cần tăng số lượng và chất lượng phân , một số vùng đã sử dụng phân bón sinh học chức năng MT1, SH1 của Viện BVTV khuyến cáo đã thử nghiệm nhưng chưa nhiều (Cam Lộ, Vĩnh Linh), Lượng phân hóa học hổn hợp hoặc phân đơn đã sử dụng 2 lần/năm cần tiếp tục duy trì. Chưa chú trọng các giải pháp thiết kế vườn để chắn gió bão, thoạt nước mùa mưa và đặc biệt là thưới nước trong mùa hè cho cây nên năng suất còn thấp. việc sử dụng giống đảm bảo chất lượng –phẩm cấp còn ít.
b)      Về tình hình sâu bệnh hại và việc sử dụng thuốc Bảo vệ  thực vật trên cây Hồ tiêu: Những sâu bệnh hại trên cây Hồ tiêu luôn xuất hiện và gây hại nặng ở những vùng chuyên canh, sản xcuất tập trung như: bệnh chết nhanh, chết chậm, rệp sáp...luôn xảy ra trên vườn. Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý tổng hợp IPM còn xem nhẹ, thiếu đồng bộ, phần đông còn ỉ lại vào biện pháp hóa học nên kết quả quản lý chưa cao, các sâu bệnh trên nhiều năm liền gây thiệt hại về diện tích, năng suất sản lượng. Việc sử dụng thuốc hóa học còn theo thói quen, chưa đúng kỹ thuật nên hiệu quả phòng trừ chưa tốt làm tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng môi trường dân cư (vườn nhà); Tuy đã thực nghiệm thành công các chế phẩm sinh học như: MT1, SH1, Bồ Đề 6-6-8, nấm Tricoderma sp... quản lý vùng rễ nhưng sử dụng chưa rộng rãi.
5.      Một số kiến nghị đề xuất:
a)         Nâng có chất lượng công tác giống đối với vườn mới trồng.
b)        Quy hoạch vùng trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp với cây CN lâu năm (mạch nước ngần thấp, không ngập úng mùa mưa).
c)         Quy hoạch hệ thống thoát, tiêu nước luôn vùng, khoảnh, thửa theo hệ thống để quản lý tình trạng úng nước mùa mưa và lây lan bệnh vườn này sang vườn khác qua đường nước.
d)        Đa số tiêu Q.Trị là tiêu trồng tại vườn nhà, diện tích nhỏ thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống nước tưới tiên tiến: sử dụng nước giếng khơi, giếng khoan,hệ thống tưới nhỏ giọt, tưới gốc vào những tháng khô hạn giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi sẽ là giải pháp chủ yếu để tăng năng suất.
e)         Tăng cường khuyến cáo sử dụng các chế phẩm sinh học như phân bón chức năng SH1, nấm đối kháng để quản lý nấm bệnh, sử dụng các chế phẩm sinh học để nâng cao sức đề kháng cho cây, chỉ sử dụng thuốc hóa học trong bộ thuốc cho phép sử dụng trên rau, quả, chè ...không để dư lượng hóa chất độc hại trên sản phẩm.
f)         Tăng cường hướng dẫn các quy trình, dụng cụ thu hái, phơi sấy, bảo quản, chế biến sâu...chú ý các kho chứa trung gian qua thu mua của tiểu thương, nghiêm cấm việc sử dụng chất bảo quản làm mất VSATTP)
g)        Tăng cường thông tin giá cả thị trường để định hướng thông tin mua-bán có lợi nhất cho người sản xuất, tránh các hiện tượng đầu cơ, ép giá gây thiệt hại cho người sản xuất.
h)        Được mùa, được giá hai năm qua đang là cơn sốt về mở rộng diện tích cây tiêu, thu hẹp cây vườn tạp (kể cả cao su). Do vậy cần có sự Lãnh đạo-Quản lý theo hướng phát triển bền vững: Đầu tư, thâm canh tăng NS-CL vườn đang có, chỉ mở ra trồng mới ở vùng, vườn cũ đã khảng định thích hợp cho phát triển về cây này; tránh tình trang “ chặt-trồng, trồng-chặt”  thiếu định hướng phát triển.
i)          Tăng cường công tác huấn luyện IPM trên cây hồ tiêu, dạy nghề chuyên sâu để người sản xuất trở thành chuyên gia trên mảnh ruộng của mình và làm hạt nhân tuyên truyền hướng dẫn lan rộng ra xung quanh cũng là giải pháp quản lý sản xuất bền vững trong thời kỳ hóa học hóa đang bị lạm dụng như hiện nay.
Thực hiện đề án và chương trình hành động tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt-bảo vệ thực vật của Ngành Nông nghiệp tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2020, Hồ tiêu là cây trồng truyền thống, có nhiều lợi thế về vùng trồng, là cây có giá trị hàng hóa, xuất khẩu; cùng với việc đang xây dựng thương hiệu”tiêu vùng Cùa” của Công ty TNHH thương mại Sê-Pôn, xây dựng chỉ dẫn địa lý “Hồ tiêu Vĩnh Linh” của Sở KH-CN tỉnh, cùng với việc thực hành sản xuất tiêu theo hướng bề vững, kiểm soát các dư lượng do sử dụng hóa chất nông nghiệp-thuốc BVTV trên sản phẩm; sự khảng định vị trí của cây Hồ tiêu giai đoạn hiện nay của các cấp Lãnh đạo quản lý và sự quan tâm đầu tư tái canh của người nông dân..., chắc chắn diện tích phấn đấu thực hiện theo quy hoạch 2.500Ha(phục hồi vườn-vùng cũ) và tăng năng suất lên 18-20tạ/ha là tiềm năng trở thành khả năng cây trồng đem lại giá trị cho tỉnh nhà có cho giá trị thu nhập 300-400 triệu đồng/Ha và giá trị 7.500-8.000 tỷ đồng/năm trong thời gian tới./.

Nguồn tin: Trần Văn Tân - Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hướng dẫ thủ tục hành chính
Kênh iso
Hình ảnh hoạt động
Đơn vị trực thuộc
Thông tin phục vụ điều hành
Tra cứu văn bản
Liên kết website
Thống kê lượt truy cập
  • Đang truy cập25
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm22
  • Hôm nay1,531
  • Tháng hiện tại39,378
  • Tổng lượt truy cập1,093,226
Hỗ trợ trực tuyến
Văn phòng Sở
Văn phòng Sở
0233.3550367-0915817557
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây