Sâu bệnh hại trên cây đậu xanh và biện pháp phòng trừ

Thứ ba - 07/06/2016 04:04
Đậu xanh là cây trồng có nhiều đặc điểm ưu việt: Kỹ thuật trồng chăm sóc đơn giản, trồng được trên nhiều chân đất, chi phí đầu tư ít, thời gian sinh trưởng ngắn nên trồng được cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu trong năm,
Sâu bệnh hại trên cây đậu xanh và biện pháp phòng trừ
là cây họ đậu nên có khả năng cải tạo, bồi dưỡng đất; đặc biệt ít tiêu tốn nước, chỉ cần đất đủ ẩm nên là cây trồng thích nghi với điều kiện thiếu nước tưới vụ Hè Thu. Tuy nhiên, để cho năng suất sản lượng và mang lại hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích thì đồi hỏi phải thực hiện các biện pháp  canh tác tỏng hợp, đồng bộ như: Chọn giống tốt, vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, làm đất kỹ, lên luống chúng úng và tiện chăm sóc, đầu tư phân bón phải: đầy đủ -cân đối- đúng lúc. Đặc biệt là công tác phòng trừ sâu bênh từ giai đoạn cây con cho đến lúc thu hoạch phảo luôn được quan tâm.
Trên cây đậu xanh tại Quảng Trị thường có 7 loại sâu hại, 5 loại bệnh hại chủ yếu cần lưu ý để quản lý:

I, Nhóm sâu hại chính: (có 7 loại sâu thường xuất hiện và gây hại)
          1. Sâu xám (sâu đất)

Sâu gây hại chủ yếu ở giai đoạn cây con, gặm lá non lủng lổ, khuyết mếp lá và cắn đứt ngang gốc cây con. Sâu gây hại lúc trời mát chủ yếu ban đêm.
          Sử dụng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ: ViSuper 10H, Marshall 10H, Padan 4H, hoặc Basudin 10H kết hợp diệt tuyến trùng (rãi lúc gieo hạt, lượng dùng 1-1.5kg/sào tùy khuyến cáo từng sản phẩm). nếu sử dụng dạng thuốc nước thì phun vào chiều tối 19-20h như đối với thuốc trừ sâu khoang.

2. Giòi đục thân
Giòi gây hại ở giai đoạn cây con, cây bị hại nếu xẻ đôi thân phần gốc sẽ thấy giòi. Rải một trong các loại thuốc trên  làm 2 đợt: đợt đầu khi tiến hành gieo hạt và đợt 2 từ 5-7 ngày sau mọc. Ngoài ra cần phun thuốc Trebon 10EC, Ofatoc 40ND hoặc Patox 95SP... diệt ruồi đẻ trứng trên đọt cây non. (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)

3. Sâu khoang
  Sâu khoang là loài ăn tạp, ăn lá hoa quả đậu xanh, ngài cái sâu khoang thường đẻ trong 6 ngày liền, trứng nở sau 3-4 ngày, tùy thuộc vào nhiệt độ. Thời gian sinh trưởng sâu non chừng 3 tuần, nó trải qua 6 tuổi. Ảnh hưởng thuốc sâu rất mạnh khi sâu ở tuổi 1-2, khi sâu lớn, dường như kháng tất cả các loại thuốc. Sâu non ban ngày núp dưới đất và ăn vào ban đêm Vì vậy, phun thuốc vào chiều tối và phun khi sâu ở tuổi 1, 2 mới mang lại hiệu quả.
Có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Padan 95SP, Patox 95SP, Ofatox 40EC, Sherpa 25EC, Cyperan 25EC, Proclaim 1.9EC, Dylan 1.9EC, MapWinner 1.9EC để phun. (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
 
4. Sâu đục quả-đục thân:
Ruồi trưởng thành đang đẻ trứng
Trứng của sâu đục quả, đục thân được đẻ đơn lẻ trên các chồi non, nụ hoa hoặc quả. Sau khi nở sâu non phá hại búp non, nụ, hoa và quả , sâu đục vào thân cắn điểm sinh trưởng làm rỗng thân, đứt núm rụng quả, thối quả, chồi héo, cây chết.
Sâu non gây hại kéo dài 11- 13 ngày, đẩy sức dài khoảng 16-18mm và chui ra khỏi quả, thân để hoá nhộng. Hầu hết sâu đục thân, đục quả hoá nhộng trong đất hoặc lá gốc thân sát mặt đất.
Khi phun trừ có thể sử dụng một trong các loại thuốc như: Padan 95SP, Patox 95SP, Sherpa 25EC, Cyperan 25EC, Abatin 5.4EC, Marshal 200SC... Để đạt hiệu quả cần theo dõi phát hiện sớm, phun thuốc khi sâu vừa mới nở, sâu ở tuổi 1,2. (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)

5. Rệp mềm (rệp đen)
 
Rệp trưởng thành và rệp non bám ở tất cả các bộ phận của cây đậu: thân, cành, nhánh, lá, hoa, quả. Rệp dùng ngòi châm qua lớp biểu bì để hút dịch cây làm cho lá phát triển không bình thường, quăn queo, úa vàng dần, ngọn cây rụt lại không phát triển chiều cao nữa, làm năng suất, sản lượng giảm rõ rệt. Ngoài ra, rệp còn tạo điều kiện gây nên bệnh muội đen và môi giới truyền bệnh virus (bệnh khảm).
Khi phun trừ có thể dùng một trong các lọai thuốc như: Actara 25WG, Trebon 10EC, ProClaim 1.9EC, Vimatoc 1.9EC, Map Winner 1.9EC, Marshal 200SC... (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
 
6. Giòi đục lá 

Ruồi đẻ trứng trong mô lá, trứng nở ra sâu non (giòi), giòi có hình ống, đầu thon nhỏ màu trắng sữa, giòi đục ăn nhu mô lá tạo thành những đường hầm ngoằn ngoèo.
Khi phun trừ có thể sử dụng một trong các loại thuốc như: Sherpa 25EC, Regent 800WP, ProClaim 1.9EC, Dylan 1.9EC.... (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
 
7. Nhện đỏ

 Nhện đỏ có kích thước rất nhỏ 0,2-0,3mm. Nhện đỏ sống ở cả hai mặt lá, thường tập trung dọc hai bên gân chính của lá, di chuyển chậm chạp. Nhện gây hại làm lá đậu chuyển thành màu hung đỏ. Tại nơi chúng sống có thể có một lớp mạng nhện bao phủ được tạo bởi các sợi tơ ngắn và mảnh. Nhện dùng vòi hút dạng kim châm hút dịch cây làm cây sinh trưởng kém, lá cây bị hại biến màu nâu lốm đốm đến màu tím đồng, trên mặt lá có nhiều bụi bẩn màu trắng xám. Cây bị hại nặng mép lá non cong lên, lá rụng dần, năng suất bị giảm nghiêm trọng.
Khi phun trừ có thể sử dụng một trong các loại thuốc như: Ortus 5EC, Takare 3EC, Danitol 10EC... (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
II. Nhóm bệnh hại: (có 5 loại bệnh  thường xuất hiện và gây hại)
1. Bệnh lở cổ rễ

- Triệu chứng: ở cổ rễ có một lớp nấm mọc thành sợi màu trắng, cây bị bệnh vàng úa và bị chết. 
- Biện pháp phòng trừ: Xử lý hạt giống bằng thuốc trừ nấm trước khi gieo. Phun thuốc Điboxilin 5SL, Validacin 5 SL hoặc Anvil 5SC lúc cây non để phòng bệnh lở cổ rễ. (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
 
 2.  Bệnh héo xanh (chết ẻo)

Bệnh do vi khuẩn gây ra. Cây bị bệnh ban ngày lá héo rũ, có màu xanh tái, đến tối thì phục hồi trở lại, sau thời gian khoảng 3-4 ngày cây sẽ chết hoàn toàn. Khi chết rễ có màu đen và thối.
 Phòng trừ:  Nhổ bỏ cây bị bệnh sớm, tránh sự lây lan cho cây khác. Sử dụng thuốc: Stanner 20WP. (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
 
3. Bệnh khảm vàng
Bệnh này do virut gây hại, do rệp mềm, rầy xanh là môi giới truyền bệnh, cây đậu bị bệnh khảm vàng thường ít hoa, quả chín muộn, số trái trên cây, số hạt trên quả và trọng lượng hạt đều giảm. Nếu cây nhiễm bệnh trước 7 tuần tuổi năng suất giảm từ 20-70%, nhưng sau 8 tuần thì ít ảnh hưởng tới năng suất.
 Phòng trừ bệnh khảm vàng: Biện pháp hữu hiệu là trồng giống kháng. Đối với những giống có khả năng chống chịu tốt cũng phải được chọn lọc lại ít nhất là sau 4 vụ gieo trồng. Khi trên ruộng xuất hiện cây bệnh, cần kịp thời nhổ bỏ, dùng thuốc diệt trừ rầy, rệp như đã nêu trên.
4. Bệnh đốm lá
 
Tác nhân do nấm Sercostora gây ra. Bệnh đốm lá hại tất cả các bộ phận trên mặt đất của cây và bệnh xuất hiện khá muộn. Xuất hiện khi cây ở giai đoạn hình thành nụ đến gần tới khi thu hoạch.
          Biện pháp phòng trừ bệnh đốm lá: Dùng một trong các loại thuốc sau để phun: Anvil 5SC, Ridomil 68WP, 72WP, Bavistin 50FL…Nếu ruộng có bệnh đốm lá và các loại nhện hại thì Phun Sulox 80WP có hiệu lực kép. Thời gian phun thuốc phòng bệnh là 20-40 ngày sau gieo. (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
 
5. Bệnh gỉ sắt  

Bệnh hại chủ yếu trên lá già, lúc đầu là một điểm nhỏ màu hơi vàng hay màu vàng chanh hơi nổi gờ, sau đó vết bệnh to dần, biểu bì nức vở để lộ bào tử hạ màu nâu, màu gỉ sắt, xung quanh vết bệnh có quầng vàng hẹp. Bệnh nặng làm lá khô cháy.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật như: Anvil 5SC, Bavistin 50FL. (Liều lượng-Nồng độ dùng theo chỉ dẫn khuyến cáo trên toa nhãn từng loại thuốc)
 
Tóm lại: Đối với sâu bệnh hại đậu xanh cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp như dùng giống sạch bệnh, bón phân cân đối hợp lý, xử lý hạt giống trước khi gieo, sử dụng các loại thuốc hoá học đúng đối tượng và thời điểm; Đối với sâu hại điều tra kỹ hệ sinh thái, mật độ trước khi dùng thuốc. Riêng đối với bệnh phải xử lý thật sớm khi mới chớm phát tỷ lệ bệnh còn thấp 3-5% thì hiệu quả mới cao./.

Nguồn tin: Trần Văn Tân - Chi cục Bảo vệ thực vật

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hướng dẫ thủ tục hành chính
Kênh iso
Hình ảnh hoạt động
Đơn vị trực thuộc
Thông tin phục vụ điều hành
Tra cứu văn bản
Liên kết website
Thống kê lượt truy cập
  • Đang truy cập32
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm29
  • Hôm nay1,787
  • Tháng hiện tại43,204
  • Tổng lượt truy cập1,097,052
Hỗ trợ trực tuyến
Văn phòng Sở
Văn phòng Sở
0233.3550367-0915817557
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây